0966.222.844

Hướng dẫn cách sử dụng hàm index và match trong Excel – Có ví dụ minh hoạ

hàm index và hàm match

Mặc dù hàm index  có thể được sử dụng riêng một mình, nhưng khi kết hợp giữa hàm index và match trong Excel sẽ đem lại sự linh hoạt hơn trong việc dò tìm. Trong bài viết ngày hôm nay, daotaotinhoc.vn sẽ hướng dẫn cách sử dụng hàm một cách hiệu quả nhé. 

 

Hàm index và match trong Excel là gì? 

Hàm index trong Excel là một hàm trả về một giá trị hoặc tham chiếu đến một giá trị trong bảng. Có hai cách để sử dụng hàm này là: 

  • Dạng mảng: được sử dụng nếu bạn muốn trả về giá trị của một ô hoặc mảng ô được chỉ định
  • Biểu mẫu tham chiếu: cách thứ hai là nếu bạn muốn trả về tham chiếu tới ô được chỉ định

Cú pháp:  =INDEX(array, row_num, [column_num])

  • Array (Bắt buộc): Đây là đối số bắt buộc trong phạm vi ô mà công thức sẽ sử dụng nó để tìm giá trị. Đối số này có thể bao gồm một hoặc nhiều hàng và cột khác nhau 
  • row_num: Là hàm bắt buộc trong mảng trả về giá trị từ giá trị cụ thể mà bạn đang dò tìm 
  • column_num: Đây là đối số tuỳ chọn trong cột mà mảng đó trả về một giá trị 

 

Hàm match trong Excel là hàm tìm một mục được chỉ định trong phạm vi của ô mà bạn chọn, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vị này. 

Trong đó: =MATCH(lookup_value, lookup_array, [match_type])

  • lookup_value: là đối số bắt buộc và đây là giá trị mà bạn muốn so sánh xem có khớp trong lookup_array. Đối số này có thể thể là một số, văn bản hay giá trị logic nào đó được nhập theo cách thủ công hoặc tham chiếu qua ô 
  • lookup_array: là phạm vi ô cần xem qua và nó có thể là một hàng hoặc một cột, đây là đối số bắt buộc
  • [match_type]: Đối só này có thể là -1, 0 hoặc 1. Nó được chỉ định cách đối số lookup_value so khớp với các giá trị trong đối số lookup_array. 
  • Nếu 1 là giá trị mặc định thì đối số này bị bỏ qua 
  • Nếu 1 hoặc -1 ở những thời điểm bạn chạy tra cứu gần đúng theo thang điểm thì khi xử lý các con số và khi tính gần đúng là ổn. 

VÍ DỤ MINH HOẠ VỀ HÀM INDEX VÀ MATCH TRONG EXCEL: 

  • Ví dụ về hàm index trong Excel

Cách 1: Bạn sử dụng công thức: =INDEX(C3:D11;2;2)

Sau khi sử dụng công thức để kiểm tra mảng C3:D11 để tìm giá trị trong cột thứ hai và hàng thứ hai, kết quả đó là: OSHI 

hàm index và hàm match 1
Hình 1. Hướng dẫn sử dụng hàm index

Cách 2: Bạn sử dụng công thức: =INDEX(D3:D5;3)

Khi sử dụng công thức để kiểm tra mảng từ D3:D5 để tìm giá trị trong hàng thứ ba thì ra được kết quả là: SAMSUNG

hàm index và hàm match 2
Hình 2. Hướng dẫn sử dụng hàm index

  • Ví dụ về hàm match trong Excel 

Cách 1: Khi bạn sử dụng công thức match để tính tổng số lượng sản phẩm là 41 trong khoảng D29:D34 thì cho ra kết quả là 4 

=MATCH(40;D29:D34;0)

hàm index và hàm match 3
Hình 3. Hướng dẫn sử dụng hàm match

Cách 2: Công thức được sử dụng để trả về lỗi của các sản phẩm trong khoảng D29:D34 không theo thứ tự giảm dần và cho ra kết quả là 4  =MATCH(19;D29:D34;-1)

hàm index và hàm match 4
Hình 4. Hướng dẫn sử dụng hàm match

 

  • Sự kết hợp giữa hàm index và match trong Excel: 

Theo ví dụ bảng dưới đây, bạn thấy cột Email sẽ xuất hiện Email cần tìm và chúng ta sẽ kết hợp hàm index và match trong excel để sử dụng công thức: 

=INDEX(D3:D6;MATCH(C11;B3:B6;0))

hàm index và hàm match 5
Hình 3. Hướng dẫn sử dụng hàm index và match

Một số lỗi thường gặp

Khi sử dụng hàm INDEX kết hợp với hàm MATCH, bạn sẽ thường hay gặp lỗi #NA và lỗi #VALUE xuất hiện trong khi bạn sử dụng hàm này. Các nguyên nhân phổ biến gây ra lỗi này thường là:

Lỗi #NA

  • Nếu không tìm thấy giá trị trong phạm vi hàm MATCH đang tìm kiếm, thì hàm này sẽ trả về giá trị lỗi #N/A.
  • Khi bạn sử dụng một phạm vi trong INDEX và MATCH thay vì một giá trị bất kỳ, bạn cần nhấn Ctrl+Shift+Enter để chuyển về công thức mảng.
  • Khi bạn sử dụng hàm MATCH, cần có sự nhất quán giữa giá trị của đối số match_typethứ tự sắp xếp các giá trị trong vùng tra cứu dò tìm. Nếu không bạn sẽ gặp giá trị bị lỗi #N/A

Lỗi #VALUE

Nếu bạn đang sử dụng chỉ mục dưới dạng công thức mảng kết quả phù hợp, bạn phải nhấn Ctrl+Shift+Enter để chuyển đổi công thức mảng thành công trước khi bạn thể nhận ra các giá trị. Nếu không thì lỗi #VALUE! sẽ được hiển thị

Mời bạn đánh giá

Để lại một trả lời